09129.60.601
anvietsoft@gmail.com
images954237_DSCN1270

Khó để kiểm soát xe quá tải

Việc kiểm soát trọng lượng xe tải đang là một vấn đề nhức nhối của ngành GTVT việt nam cùng xem một phóng sự về việc kiểm soát xe tải.

Trong một năm qua chúng tôi đã ít nhất 3 lần đề cập đến chủ đề xe quá tải nhưng ở thời điểm chỉ còn 2 tháng nữa là hết năm 2015 – năm kiểm soát tải trọng, chương trình vẫn phải nhắc lại chủ đề này với tiêu đề “Quá tải – Quá khó” như một cách thể hiện sự cảm thông với các lực lượng chức năng và Bộ trưởng GTVT, người thể hiện sự quyết liệt chống tình trạng này từ đầu năm.

images954237_DSCN1270

Tuy nhiên, những tồn tại được tổng kết sau đây vẫn làm đau đầu các nhà quản lý và là thách thức của hai tháng cuối năm.

Thực tế, hàng loạt những trạm cân của nhiều tỉnh, thành thường xuyên xảy ra hỏng hóc trong thời gian dài. Tình trạng cò mồi, bảo kê vẫn diễn ra và nghiễm nhiên. Hàng đoàn xe chở quá tải vẫn đi qua nhiều tỉnh, thành. Trong đó, gần đây nhất là đoàn xe 10 chiếc quá tải trọng đi qua 5 tỉnh, thành, tới Trạm kiểm soát tải trọng Hà Tĩnh, mới bị giữ lại.

Công tác kiếm soát tải trọng ngưng trệ cả tháng vì thiết bị hư hỏng, phải chờ sửa chữa; thậm chí, gặp thời tiết mưa bão, trạm cân cũng phải ngừng hoạt động hay việc bốc xếp hàng hóa ngay từ đầu nguồn là các cảng, bến không được kiểm soát chặt là những kẽ hở để những doanh nghiệp vi phạm, lợi dụng, trốn tránh sự kiểm soát của lực lượng chức năng; mặc nhiên kiếm lợi bằng hàng hóa quá tải, bằng việc phá nát nhiều tuyến đường.

Để trao đổi sâu hơn về những thách thức trong việc kiểm soát trọng tải, chúng tôi đã có cuộc trao đổi với ông Trần Bảo Ngọc – Vụ trưởng Vụ Vận tải – Bộ Giao thông Vận tải.

Theo VTV

Hiện nay chúng tôi đang cung cấp hệ thống kiểm soát ra vào hàng đầu với nhiều thiết bị và các giải pháp như quản lý bãi giữ xe thông minh, quản lý phòng tập,….

bieu_tinh_thuy_dien_SBNC

Thụy Điển tuyên bố mất khả năng kiểm soát người nhập cư

Mới đây Thụy Điển đã tuyên bố mất khả năng kiểm soát ra vào nước này vì số lượng quá lớn. Đây là một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất tỏng lịch sử châu âu.

Đồng thời Bộ này hối thúc Liên minh châu Âu hành động nhiều hơn nữa để chấm dứt cuộc khủng hoảng tồi tệ hiện nay.

bieu_tinh_thuy_dien_SBNC
Một cuộc biểu tình phản đối chính sách chống nhập cư ở Thụy Điển. Ảnh: Reuters.

Trả lời phỏng vấn báo giới, Ngoại trưởng Margot Wallstrom cho biết, hệ thống an sinh phúc lợi xã hội của Thụy Điển sẽ sụp đổ nếu tiếp tục phải cáng đáng thêm khoảng 200.000 người tỵ nạn mỗi năm. Thụy Điển đã tiến tới giới hạn đỏ về người nhập cư.

Theo bà Wallstrom, Thụy Điển đang nỗ lực thương lượng với EU cũng như các quốc gia thành viên khác trong điều chỉnh hạn ngạch đón nhận người di cư từ Trung Đông và châu Phi.

Ngoại trưởng Thụy Điển cũng bày tỏ sự thất vọng về kết quả các cuộc đàm phán trong Liên minh châu Âu khiến làn sóng người di cư vẫn tràn về như thác lũ tại các khu vực biên giới của châu Âu.

Hiện Liên minh châu Âu vẫn đang bị chia rẽ về cách xử lý khủng hoảng người nhập cư. Trong khi một số nước ủng hộ một chính sách tỵ nạn cởi mở, thông qua quy chế hạn ngạch tiếp nhận thì một số quốc gia vùng Balkan đề nghị tăng cường  kiểm soát biên giới bên ngoài của Liên minh châu Âu để ngăn dòng người di cư tràn vào cũng như tăng cường trục xuất người tỵ nạn hay trả tiền cho một nước thứ ba để họ có thể giữ người di cư lâu hơn.

Theo số liệu mới nhất của Tổ chức Di cư Quốc tế, trong năm nay đã có tới hơn 700.000 người di cư chạy trốn bạo lực ở Trung Đông và châu Phi để sang châu Âu.

Trong số đó có 3.257 người chết hoặc mất tích trong các chuyến hành trình vượt biên nguy hiểm./.

Mai Liên/VOV-Trung tâm Tin (Theo Press TV)

Anh_1_1 (1)

16 công ty kiểm soát mọi thứ bạn mua

Business Insider vừa đưa ra 16 công ty hiện đang kiểm soát cuộc sống của bạn rất lớn như coca, pesi,…. và nhiều hãng danh tiếng khác có thể bạn không ngờ đến.

Anh_1_1 (1)
Procter and Gamble (P&G)

Doanh thu năm 2014: 83 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 118.000

P&G là tập đoàn đi đầu trên thế giới trong hàng tiêu dùng đa quốc gia. Một số thương hiệu nổi tiếng của P&G là các mặt hàng sử dụng hàng ngày trong gia đình như Tide, Swiffer, Crest, Olay, Pampers, Pantene, Herbal Essences, Old Spice, Vicks, Gillette và Head and Shoulders.

Anh_2_1
 CVSDoanh thu năm 2014: 139,38 triệu USD

Số lượng nhân viên: 200.000

Nếu muốn mua thuốc theo đơn, hầu hết mọi người sẽ chọn CVS – hệ thống bán lẻ thuốc lớn nhất Mỹ. CVS có trụ sở chính tại tiểu bang Rhode Island. Các lãnh đạo công ty cho biết CVS sẽ đầu tư khoảng 1,9 tỷ USD để mua lại hiệu thuốc của công ty Target và các phòng khám kinh doanh, thêm gần 2.000 hiệu thuốc vào chuỗi hệ thống của mình.

Anh_3
 eBayDoanh số năm 2014: 17,9 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 34.600

Trong 20 năm hoạt động, eBay đáp ứng một số lượng lớn nhu cầu mua sắm trực tuyến của khách hàng. Công ty có trên 203 thị trường trên toàn thế giới. Dịch vụ thành toán trực tuyến PalPal và công ty đăt vé trực tuyến StubHub là 2 thương hiệu nổi tiếng của eBay.

Anh_4
 CostcoDoanh thu năm 2014: 110,2 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 195.000

Costco – nhà bán lẻ kho hàng lớn nhất nước Mỹ, luôn là đối thủ cạnh tranh của 2 tập đoàn bán lẻ Walmart và Target. Các sản phẩm của nhãn hiệu Kirkland trong tập đoàn Costco gồm thực phẩm, quần áo, đồ gia dụng.

Anh_5
StarbucksDoanh thu năm 2014: 16,4 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 191.000

Starbucks xếp thứ 5 trong danh sách thương hiệu được ngưỡng mộ nhất thế giới, theo tạp chí Fortune. Sturbucks cũng đang mở rộng kinh doanh thêm bia, rượu, và thực phẩm. Công ty có trụ sở tại Seattle, với 22.000 cửa hàng bán lẻ trên 66 quốc gia. Công ty này dành gần như cả năm 2014 cho chương trình hành trình xanh và hỗ trợ cho nhân viên học đai học, nhận thuê các gia đình quân nhân và cựu chiến binh của Mỹ vào làm việc.

Anh_6
 NikeDoanh thu năm 2014: 27,7 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 56.500

Nike là công ty quần áo và dụng cụ thể thao có trụ sở tại Mỹ. Các nhà lãnh đạo công ty cho biết 5 năm nữa, đơn vị này sẽ phát triển hơn nữa. Quần áo thể thao đang trở nên ngày càng phổ biến, và không có công ty nào đáp ứng được yêu cầu của khách hàng tốt hơn Nike.

Anh_7
 KrogerDoanh thu năm 2014: 108,56 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 400.000

Kroger là chuỗi siêu thị lớn nhất theo doanh thu tại Mỹ. Công ty có 2.500 cửa hàng trong 24 quốc gia. Bên cạnh đại siêu thi Kroger, các cửa hàng tạp hóa của công ty gồm các nhãn hiệu Cala Foods, TP Markets, Dillons, Foods Co, Fred Meyer , Fry, King Soopers, QFC,Ralphs, Ralphs, Food 4 Less, Smith’s. Kroger cũng sở hữu các hãng Barclay, Fox, Fred Meyer, vàng bạc Littman, Kwik Shop, Loaf ‘N Jug, và cửa hàng tiện lợi Quik Stop.

Anh_7
 Coca-ColaDoanh thu năm 2014: 45,99 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 129.200

Chắc chắn bạn đã sử dụng ít nhất một trong 657 tỷ sản phẩm Coca-Cola. Powerade, Sprite, Fanta, Minute Maid, Vitamin Water, Odwalla, Smart Water, Simply Orange, Fresca, Dasani, Fuzi, Ciel, và Burn tất cả đều mang thương hiệu từ Coca-Cola.

Anh_9
 DisneyDoanh thu năm 2014: 48,8 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 180.000

Tên Disney có mặt ở rất nhiều mặt hàng như đồ chơi, phim ảnh, truyền hình, quần áo và công viên. Bộ phim phát hành mới nhất của Disney – “Inside Out”, mang lại 7,4 tỷ USD cho các phòng vé trên toàn thế giới. Khán giả đang mong đợi phần tiếp theo”Star Wars” dự kiến ra mắt vào tháng 12.

Anh_10
 McDonald’sDoanh thu năm 2014: 27,4 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 420.000

Với 36.258 chuỗi cửa hàng trên toàn thế giới, McDonald’s đang bắt kịp với xu hướng của người tiêu dùng về việc ủng hộ đồ ăn nhanh. Công ty tung ra kế hoạch “bữa sáng phục vụ cả ngày” và tân trang một số cửa hàng để khởi động “thực đơn do bạn tạo ra”.

anh11
 PepsiCoDoanh thu năm 2014: 66,7 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 271.000

Là nhà sản xuất nước giải khát hàng đầu của Mỹ, PepsiCo sở hữu 22 thương hiệu thực phẩm và đồ uống nổi tiếng nhất, trong đó có Gatorade, Frito-Lay, Tropicana, 7-Up, Doritos, Cheetos, Quaker, Lipton, Ruffles, Tostitos, Aquafina, brisk, Fritos, và Starbucks.

anh12
 Johnson and JohnsonDoanh thu năm 2014: 74,33 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 126.500

Johnson và Johnson là một công ty sản xuất các mặt hàng chăm sóc sức khỏe, đồ dùng hằng ngày, các sản phẩm gia đình như Neutrogena, Rogaine, Aveeno, Band-Aid, Neosporin, Bengay, Listerine, Splenda, Lactaid, và Visine.

anh13
 AppleDoanh thu năm 2014: 182,9 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 92.600

Apple là thương hiệu đắt giá nhất thế giới, theo tạp chí Forbes. Sản phẩm và dịch vụ của thương hiệu này bao gồm iPhone, iPad, iPod, Mac, iPod, Apple TV, Apple Watch, Apple Music, và iCloud. Apple bán sản phẩm của mình trên toàn thế giới thông qua các cửa hàng bán lẻ, các cửa hàng trực tuyến, bán hàng trực tiếp, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, và các nhà phân phối.

anh14
 AmazonDoanh thu năm 2014: 88,99 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 154.100

Là một trang web thương mại điện tử lớn nhất tại Mỹ, Amazon “vượt mặt” Walmart về nhà bán lẻ giá trị nhất theo vốn hóa trị trường. Amazon hiện đang sở hữu hơn 40 công ty con, bao gồm Zappos, IMDb, Goodreads, AbeBooks, Book lưu ký, Create Space, và Audible. Công ty cũng sở hữu một thị trường điện tử tiêu dùng khổng lồ bao gồm thiết bị đọc điện tử, máy tính bảng và Amazon Instant Video.

anh15
 TargetDoanh thu năm 2014: 72,61 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 347.000

Target sở hữu một số lượng lớn thực phẩm, quần áo, và các nhãn hiệu cung cấp độc quyền, bao gồm, Archer Farms, Market Pantry, Champion, Cherokee, Circo, Up&Up, Xhilaration, Merona, Mossimo, Room Essentials, Gillian & O’Malley, và Threshold.

anh16
 WalmartDoanh thu năm 2014: 485,62 tỷ USD

Số lượng nhân viên: 2,2 triệu

Với 11.500 cửa hàng tại 28 quốc gia, quy mô của Walmart là không thể phủ nhận. Thương hiệu này cũng hữu số lượng nhân viên nhiều nhất tại Mỹ. Đầu năm, công ty cho biết sẽ  nâng lương cho 500.000 trong số 1,4 triệu người lao động. Walmart đứng vị trí thứ nhất trong danh sách Fortune 500. Các thương hiệu của Walmart bao gồm Equate, Ol’Roy, Dr. Thunder, Special Kitty, Price First, Play Day, Mainstays, và Sam’s Choice.

Hy vọng bài viết 16 công ty kiểm soát mọi thứ bạn mua sẽ cho bạn những thông tin hữu ích ngoài ra các bạn cũng có thể tham khảo thêm một số bài viết về giải pháp kiểm soát ra vào của chúng tôi.

 

Anh_1_1

Nguyên nhân google mất kiểm soát với “đứa con” Android

Hiện nay Google có thể đưa ra các bản update từng ngày nhưng việc kiểm soát “đứa con” Android của mình google vẫn chưa làm được. Cùng thiết bị kiểm soát tìm hiểu nguyên nhân vì sao google mất kiểm soát với đứa con Android của mình nhé,.

Android hiện là hệ điều hành di động phổ biến nhất thế giới. Trong đó, vai trò phát triển và cập nhật các tính năng mới phụ thuộc chủ yếu vào Google. Tuy nhiên, nó không đồng nghĩa với việc toàn quyền quyết định mọi thứ. Giống như nhà sản xuất tạo ra sản phẩm, nhưng để chúng đến tay người tiêu dùng lại phải phụ thuộc vào các nhà bán lẻ.

Anh_1_1
Android đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Google.

Thế giới công nghệ thêm lần nữa nhắc tới cái tên Stagefright 2.0 chết chóc đe dọa một tỷ thiết bị cài đặt Android từ phiên bản Android 2.2 đến Android 5.1.

Trước đây, lỗ hổng Stagefright có thể thực hiện cuộc tấn công thông qua một tin nhắn MMS, nhưng giờ đây, phiên bản 2.0 trở nên nguy hiểm hơn khi đính kèm trong các file MP3 hoặc MP4 rồi thâm nhập vào thiết bị. Mức độ lây lan mã độc mới là rất lớn.

Vấn đề không phải ở việc lỗ hổng Stagefright có thể làm gì và lây nhiễm ra sao, quan trọng là cách giải quyết. Google “gánh vác” trách nhiệm này nhằm tránh một cuộc tấn công diện rộng trên các máy Android.

Quy trình Google xử lý lỗ hổng như Stagefright

Tuy nhiên, cách thức xử lý các lỗ hổng bảo mật trên Android không giống với Windows hay iOS. Thông thường, hai hệ điều hành này sẽ được vá lỗi theo quy trình sau:

1. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra lỗ hổng bảo mật.

2. Đội ngũ phát triển phần mềm (của Apple và Microsoft) sẽ tìm ra biện pháp để vá lỗi.

3. Bản sửa lỗi sẽ được “đóng gói” và phát hành như một bản cập nhật tự động.

Anh_21
Quy trình tung ra bản cập nhật Android phải đi đường vòng.

Tất nhiên, thời gian để quá trình này hoàn tất tùy thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng nó loại bỏ các khâu trung gian và đưa ra bản sửa lỗi nhanh nhất cho người dùng. Tuy nhiên, Android sẽ phải hoạt động theo một đường vòng vô cùng rắc rối.

Đầu tiên, Google sẽ tiếp nhận thông tin về lỗ hổng bảo mật và phát hành bản cập nhật trước tiên cho dòng Nexus. Sau đó, hãng sẽ đưa gói vá lỗi cho các nhà sản xuất điện thoại để họ tùy biến riêng cho từng sản phẩm của mình.

Bước tiếp nữa, nhà sản xuất gửi “đề nghị” nâng cấp hệ điều hành (có bản vá lỗi) lên các nhà mạng (cũng là nhà bán lẻ sản phẩm) và chờ phê duyệt. Thời gian chờ đợi sẽ rất lâu, thậm chí không có bất kỳ bản cập nhật nào.

Steve Jobs từng nhận thức rõ vấn đề

Tại hội nghị D3 năm 2005, cựu CEO của Apple – Steve Jobs từng bày tỏ mối quan ngại sức ảnh hưởng của các nhà mạng di động, đặc biệt tại Mỹ. Ông cho rằng, nhà mạng đã đạt được thế thượng phong trong mối quan hệ với các nhà sản xuất thiết bị cầm tay. Họ thậm chí còn thể hiện sức mạnh bằng cách đưa ra chỉ dẫn về điều nên làm để tạo ra một sản phẩm.

3
Steve Jobs từng bày tỏ sự lo ngại về sức ảnh hưởng của các nhà mạng.

Steve Jobs đã đúng vì ngay lúc này, HTC đang thể hiện sự bất lực của mình trong cam kết cập nhật liên tục phần mềm theo định kỳ hàng tháng từ lời đề nghị của Google. Đó không phải là lỗi của hãng điện thoại Đài Loan. Cái khó ở chỗ, họ không đạt được thỏa thuận với các nhà mạng để luôn cập nhật phần mềm.

Jason Mackenzie, chủ tịch HTC tại Mỹ đã viết trên Twitter rằng: “Nexus và các thiết bị không khóa mạng là câu chuyện hoàn toàn khác. Nếu sản phẩm cần sự xác nhận của bên thứ ba thì bạn không thể kiểm soát được chúng”.

Vấn đề không chỉ riêng của HTC mà là của Android nói chung. Apple rõ ràng đã giải quyết được bài toán này khi không còn bị phụ thuộc vào các công ty viễn thông.

Apple tỏ ra vượt trội về khả năng cập nhật

Trong vấn đề bảo mật, Apple có một lợi thế lớn hơn Android khi không phải thuyết phục bất kỳ bên nào đưa bản vá lỗi tới người dùng. Chỉ năm ngày sau khi iOS 9 được phát hành đã có 50% thiết bị của hãng nâng cấp lên hệ điều hành mới (dù vẫn xảy ra một số lỗi nhưng đó là câu chuyện khác). Hai tuần sau đó, lần lượt iOS 9.0.1 và iOS 9.0.2 được cập nhật.

Số liệu thống kê từ Open Signal trong tháng tám cho biết, đa có 85% người dùng iOS nâng cấp lên iOS 8, iOS 7 chiếm 13% và chỉ 2% thiết bị vẫn dùng các phiên bản trước đó (thời điểm iOS 9 chưa phát hành). Ở chiều ngược lại, Lollipop chỉ chiếm 12,4% tổng số người dùng Android (là phiên bản mới nhất lúc đó), Kikat là 39,2%, 37,4% chạy Jelly Bean,  5,1% chạy Ice Cream Sandwich và Gingerbread chiếm 5,6%.

Chúng ta dễ nhận thấy rằng, các nhà sản xuất và bán lẻ thường ưu tiên cập nhật Android cho thiết bị cao cấp và ít khi bận tâm tới sản phẩm giá rẻ. Quá trình hỗ trợ cũng chỉ kéo dài 1-2 năm. Nên nhớ, iPhone 4S ra mắt năm 2011 (4 năm) vẫn có thể cài đặt iOS 9 mới nhất.

Lợi thế lớn nhất cũng là vấn đề khó giải quyết của Android

Android có thể hoạt động trên nhiều thiết bị của nhiều hãng điện thoại khác nhau. Điều này mang tới cơ hội sở hữu sản phẩm công nghệ giá rẻ cho người dùng và dễ dàng dễ dàng trao đổi về các tính năng cũng như ứng dụng hay trên nền tảng này.

Tuy nhiên, sự phổ biến rộng khắp cũng mang đến những vấn đề lớn, đặc biệt là tính bảo mật trên Android. Khó để nhận bản cập nhật vá lỗi ngay khi Google phát hành.

Dự án Project Zero với một đội ngũ chuyên “săn lùng” lỗ hổng bảo mật là nỗ lực đáng khen của Google. Nhưng việc đưa các bản cập nhật tới từng thiết bị cũng quan trọng không kém. Người dùng Android đáng được hưởng nhiều hơn những gì họ đang nhận được.

Thietbikiemsoat.com đơn vị hàng đầu cung cấp các giải pháp quản lý chuyên nghiệp một số phần mềm nổi tiếng của hãng như: phần mềm quản lý bãi giữ xe, phần mềm quản lý phòng tập,….. các bạn có thể tham khao và sử dụng thử.

kiem-soat-hanh-trinh

Giới thiệu về hệ thống kiểm soát hành trình trên ô tô

Với những người thường xuyên phải chạy đường dài thì việc thay đổi tốc độ liên tục làm bạn cảm thấy mệt mỏi và rất dễ mắc phải sai lầm hôm nay thietbikiemsoat.com xin giới thiệu đến các bạn hệ thống kiểm soát hành trình trên ô tô.

Tất cả những khó khăn đó có thể được giải quyết nếu xe của bạn được trang bị hệ thống kiểm soát hành trình Cruise control. Hệ thống sẽ tự động điều chỉnh bướm ga để xe bạn giữ nguyên vận tốc yêu cầu. Hiện nay hệ thống này đã được áp dụng khá rộng rãi, nhất là các loại xe hạng sang
Ngoài nhiệm vụ chính là kiểm soát tốc độ của xe, hệ thống kiểm soát hành trình còn có một số chức năng khác nữa. Ví dụ, hệ thống kiểm soát hành trình dưới đây có khả năng tăng hặc giảm tốc độ của xe 1 mph (1,693km) chỉ cần qua một lần ấn nút, Nếu ấn nút điều khiển năm lần có nghĩa là bạn đã tăng (hoặc giảm) 5mph. Khi bạn đạp phanh, hệ thống sẽ dừng hoạt động tức thì, và hệ thống chỉ hoạt động khi bạn đi với tốc độ từ 40km/h trở lên.

Bạn có thể dễ dàng nhận thấy hệ thống dưới đây có 5 nút ấn để điều khiển các chức năng khác nhau: On, Off, Set/Accel, Resume và Coast. Nếu xe được trang bị hộp số tay, thì bàn đạp li hợp sẽ được kết nối với hệ thống.

he-thong-kiem-soat-hanh-trinh
*  Hai phím set/accel có nhiệm vụ thông báo cho hệ thống phải giữ tốc độ hiện tại của xe. Nếu ấn phím set khi đang ở 45 mph, chiếc xe sẽ giữ tốc độ luôn ở 45mph. Nếu giữ chặt nút set/accel sẽ làm chiếc xe tăng tốc.
Phím OnOff là hai phím khởi động, Khi bạn ấn On có nghĩa là bạn đã khởi động hệ thống. Khi ấn off thì hệ thống sẽ tạm dừng hoạt động. Một vài hệ thống kiểm soát hành trình không được trang bị hai phím này, thay vào đó, hệ thống sẽ tự dừng hoạt động khi lái xe đạp phanh, và hoạt động khi lái xe ấn nút Set.

*  Nếu bạn vừa mới tạm dừng hoạt động của hệ thống qua việc đạp phanh, ấn vào nút resume sẽ điều khiển chiếc xe tăng tốc đến khi xe đạt đến tốc độ trước khi hệ thống tạm ngừng hoạt động.

*  Nút coast sẽ khiến chiếc xe giảm tốc, tất nhiên chỉ khi bạn nhấc chân khỏi bàn đạp ga. Với loại hệ thống kiểm soát hành trình trên đây, mỗi khi ấn vào nút coast sẽ làm tốc độ xe giảm xuống 1 mph.

*  Cả bàn đạp phanh và bàn đạp li hợp đều được thiết kế để làm hệ thống kiểm soát hành trình dừng hoạt động ngay khi lái xe tác động vào. Vì vậy, bạn có thể tạm dừng hoạt động của hệ thống chỉ qua một cái đạp nhẹ vào bàn đạp ga hay bàn đạp li hợp.

Một hệ thống kiểm soát hành trình hiệu quả có khả năng gia tốc dễ dàng đến vận tốc mong muốn mà không sợ bị vượt quá. Sau đó, hệ thống sẽ hoạt động để giữ vận tốc đó với sai lệch rất nhỏ mà không hề phụ thuộc vào trọng lượng của xe, cũng như điều kiện địa hình xe đang chạy. Hệ thống kiểm soát hành trình điều khiển tốc độ chiếc xe nhờ điều chỉnh vị trí của bướm ga, vì thế hệ thống phải được trang bị cảm biến để nhận biết tốc độ xe và vị trí của bướm ga.

kiem-soat-hanh-trinh
Hai công ty là TRW và Delphi đã cho ra mắt loại hệ thống kiểm soát hành trình mới hiệu quả hơn. Điểm khác biệt là, ngoài việc hoạt động tương tự như hệ thống kiểm soát hành trình cơ bản, hệ thống này còn có thể tự động điều chỉnh tốc độ của xe để xe giữ được khoảng cách an toàn với chiếc xe phía trước. Công nghệ mới này gọi là hệ thống kiểm soát hành trình chủ động. Nhờ tín hiệu nhận được từ một radar đặt tại lưới tản nhiệt, dựa trên tín hiệu này hệ thống điều khiển sẽ tính toán khoảng cách và tốc độ tương ứng của chiếc xe chạy phía trước, qua đó có thể giảm ga hoặc tác động phanh.

Hệ thống Radar 77-Ghz do TRW chế tạo có tầm nhìn phía trước đến 150m, và hoạt động ở vận tốc từ 30kmh đến 180kmh. Trong khi đó, hệ thống 76-Ghz của Delphi có tầm hoạt động trên 150m và vận tốc thấp nhất khoảng 32km/h.

Hiện BMW đã trang bị cho các dòng xe của hãng hệ thống kiểm soát hành trình chủ động, như dòng 5 series, 6 series và 7 series.

Hiện nay thietbikiemsoat.com đang cung cấp giải pháp quản lý bãi giữ xe thông minh cùng với hệ thống kiểm soát ra vào hiệu quả cao.

Nguồn bài viết: muabanoto

JfOZA2Y2dmgGjNievJTD0cn085

Thẻ chíp là gì? Những loại thẻ chip phổ biến

Thẻ chíp là gì?

Thẻ chíp là loại thẻ có hình dạng giống thẻ từ thường được làm bằng nhựa dẻo, trên thẻ có gắn chip điện tử, có khả năng lưu trữ thông tin quan trọng được mã hóa và chỉ được giải mã qua phần mềm kiểm soát được tích hợp để giải mã thông tin trong thẻ.

Quy trình xử lí công nghệ thẻ chíp EMV để thanh toán rất chặt chẽ và qua nhiều bước:

 

bảo mật thẻ chip

bảo mật thẻ chip

Với những quy trình chặt chẽ và khép kín như vậy, các giao dịch bằng thẻ chip EMV được đánh giá là cực kỳ an toàn

Hiện nay các ngân hàng trên thế giới đã áp dụng cho thay thế thẻ từ bằng thẻ chíp EMV để đảm bảo an toàn cho chủ thẻ, tránh những hoạt động giả mạo gây thiệt hại cho ngân hàng. Tuy nhiên tại Việt Nam thì chỉ có một số ngân hàng thực hiện được bởi việc thay thế thẻ và thiết bị đọc thẻ (máy ATM, POS) rất tốn kém.

Có 2 loại thẻ chíp cơ bản: thẻ chíp có tiếp xúc và thẻ chíp không tiếp xúc.

Thẻ chíp có tiếp xúc:

the-thong-minh

Là loại thẻ chíp mà muốn ghi, xóa hoặc truy xuất dữ liệu trên thẻ thì thẻ  phải có tiếp xúc vật lý giữa thẻ và thiết bị đọc thẻ tức là thẻ phải được đặt  vào khe thẻ trên đầu đọc thẻ. Ưu điểm loại thẻ này là độ bảo mật tốt hơn loại thẻ chíp không tiếp xúc nhưng thao tác chậm. Vì vậy để ứng dụng cho những hoạt động cần xử lý dữ liệu nhanh như chấm công, thẻ giữ xe, thu phí giao thông… thì chúng ta cần sử dụng loại thẻ chíp không tiếp xúc.

 

Thẻ chíp không tiếp xúc:

JfOZA2Y2dmgGjNievJTD0cn085

Là loại thẻ chíp có gắn một ăngten chạy ẩn vòng quanh thân thẻ cho phép chíp có thể giao tiếp được với đầu đọc thẻ trong phạm vi đọc thẻ (khoảng từ 2cm đến 10cm) thay vì phải nạp vào thiết bị đọc thẻ.

Nhờ tính năng không tiếp xúc, thẻ không tiếp xúc được sử dụng đáp ứng các nhu cầu vềtiện lợi và nhanh chóng. Tốc độ xử lý của thẻ không tiếp xúc là cao hơn so với các thẻ tiếp xúc. Vì vậy thẻ không tiếp xúc thường được ứng dụng tại những nơi cần phải xử lý nhanh như các hệ thống quá cảnh, trên các phương tiện giao thông công cộng , máy giữ xe thông minh…

Tham khảo thêm một số giải pháp thường được kết hợp sử dụng như: quản lý phòng tập gym, kiểm soát ra vào bãi giữ xe, kiểm soát ra vào,…

may-in-ma-vach-bixonlons-lpt-403

Hướng dẫn cách lựa chọn máy in mã vạch phù hợp với nhu cầu sử dụng

Việc lựa chọn mua máy in mã vạch phù hợp với nhu cầu sử dụng các bạn có thể nghĩ đơn giản nhưng thực ra nó cũng khá là phức tạp và đòi hỏi cần phải có những yêu cầu nhất định về nhu cầu sư dụng sao cho hợp lý không nên lựa chọn những máy nhiều chức năng hoặc các chức năng cao quá khi không sử dụng như vậy sẽ gây tốn chi phí nhưng không khai thác được tối đa hiệu quả của máy.

may-in-ma-vach-bixonlons-lpt-403

Khi lựa chọn máy in mã vạch các bạn cần lưu ý một số điểm sau:

– Tốc độ in: thể hiện chiều dài được in ra trên mỗi giây (ips). Một máy in mã vạch có tốc độ cao sẽ in được số lượng lớn trong khoảng thời gian ngắn nhất. Tốc độ tối thiểu của một máy in mã vạch từ 2-8 ips.
– Độ phân giải (resolution): là số điểm đốt nóng trên một inch (dpi). Các máy hiện nay thường có độ phân giải là 203, 300, 600 dpi. Chỉ số dpi càng cao, mật độ điểm trên đơn vị càng dày thì tem in càng sắc nét, tuy nhiên giá sẽ đắt hơn.
– Bộ nhớ máy: gồm 2 phần là bộ nhớ RAM (nhận lệnh in từ máy tính) và bộ nhớ FLASH (lưu các thông tin như quy cách con tem, font chữ sử dụng và hình ảnh dạng số). Một máy in mã vạch có tối thiểu từ 2- 4MB SDRAM là có thể đáp ứng tốt nhu cầu in ấn đạt mức trung bình.
– Chiều rộng tối đa (MPW): các máy in trung bình thường có MPW là 104mm đi với khổ giấy 110mm, một số công ty trong khu công nghiệp cần in với khổ giấy 140mm.
– Vật liệu in: ngoài giấy là vật liệu chính, các máy in mã vạch còn in được lên 1 số vật liệu khác như giấy nhựa tổng hợp (loại giấy dai), giấy bạc, giấy nhôm, các loại film, da mỏng…bạn cần hỏi ý kiến chuyên gia trước để có lựa chọn thích hợp.
Ngoài ra, bạn có thể chọn những máy in mã vạch được tích hợp Parallel (LPT), RS232 (COM), USB, mạng LAN… để có thể hoạt động trên mọi loại cơ sở hạ tầng thông tin.
Máy in mã vạch (barcode) công nghiệp của hãng zebra

Máy in mã vạch (barcode) công nghiệp của hãng zebra

Lựa chọn máy theo tính năng nổi trội của máy

Dựa vào tốc độ in, kết cấu khung sườn và độ phân giải của máy in mã vạch, nhà sản xuất phân ra làm 3 loại cơ bản:
Máy in mã vạch công nghiệp nhẹ (Light Industrial Printer): là những máy in hơi to, có nắp phủ (cover) làm bằng nhựa plastic nên khối lượng trung bình. Tốc độ in vừa phải, độ dài giấy lên tới 150 mét. Thường dùng ở kho vận, siêu thị lớn hoặc dùng cho chính phủ…
Máy in mã vạch để bàn (Desktop Printer): Là loại máy nhỏ gọn, chiều dài cuộn giấy thường là 50 mét, có độ phân giải và tốc độ in nhỏ nhất,. Máy in này thường được dùng ở những nơi có sản lượng tem in ít như các cửa hàng thời trang, cửa hàng hoa quả hoặc siêu thị mini, điểm bán vé…
Máy in mã vạch công nghiệp nặng (Heavy Industrial Printer): là những máy in to hơn, khung sườn chắc chắn, có cấu tạo bằng thép giúp nâng cao tốc độ in lên tối đa 13ips. Thích hợp trong các ứng dụng in tem mã vạch trong dây chuyền sản xuất với số lượng in cực kỳ lớn, hàng loạt.
Lựa chọn theo thương hiệu máy
Một yếu tố nữa cũng quyết định đến chất lượng máy in mã vạch đó là hãng sản xuất. Ở Việt Nam có rất nhiều thương hiệu máy in mã vạch uy tín, giá cả lại phải chăng như Datamax; Star, Toshiba Tec…
Ngoài ra các bạn có thể tham khảo một số dòng máy in mã vạch của chúng tôi.
Lưu ý nhỏ khi sử dụng là tùy vào yêu cầu sử dụng khi decal mã vạch để lựa chọn những loại mực in mã vạch hợp lý không nên bắt máy in hoạt động quá công suất khi không cần thiết việc “ép” máy in hoạt động quá năng suất rất dễ khiến máy in giảm tuổi thọ.
free-internet-qr-code-optimized-1

Hướng dẫn kết nối Wi-Fi nhanh bằng mã QR Code

Hiện nay công nghệ QR Code ngày càng trở nên phổ biến bạn có thể dễ dàng tự tạo ra mã QR Code cho thông tin mạng Wi-Fi của mình để khách có thể quét bằng smartphone hay máy tính bảng để đăng nhập và sử dụng mà không cần nhiều bước khai báo phức tạp. Hôm nay thiết bị kiểm soát sẽ hướng dẫn kết nối Wi-Fi nhanh bằng mã QR Code.

Thủ thuật này có thể áp dụng cho mạng Wi-Fi tại các quán cafe, bệnh viện, trường học hoặc các điểm công cộng khác. Việc đưa thông tin mạng Wi-Fi thành mã QR Code (mã phản hồi nhanh – Quick response code) để người sử dụng dùng chính chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng để quét và lấy thông tin để nhập vào và kết nối sẽ tiết kiệm thời gian và tiện lợi hơn. Việc này cũng sẽ giúp bạn thoải mái hơn vì không phải trả lời các câu hỏi liên quan đến mã khóa Wi-Fi hay làm thế nào để vào mạng Wi-Fi…

free-internet-qr-code-optimized-1
Dùng mã QR Code để đăng nhập mạng Wi-Fi sẽ tiện lợi và hiệu quả hơn so với cách nhập thủ công truyền thống.

Cách thực hiện chi tiết như sau:

– Trước tiên, bạn sử dụng các công cụ tạo mã QR miễn phí như QR Code Generator hay QR-Code Studio để tạo mã QR dựa trên các thông tin sẵn có. Để tiện lợi, bài viết sẽ hướng dẫn bạn cách tạo mã QR dựa trên các công cụ trực tuyến, chẳng hạn như www.9qrcode.com/#wifi, http://goqr.me/#t=wifi hay http://www.9qrcode.com/vi.html#wifi

– Sau khi truy cập vào các trang tạo QR Code miễn phí này, bạn hãy nhấn thẻ Wi-Fi để bắt đầu tạo mã cho thông tin mạng Wi-Fi.


qr-code-1

– Tại khung xem trước mã QR Code, bạn có thể nhấn chọn Add logo để thêm hình ảnh vui vẻ hoặc logo của nhà hàng, tổ chức vào mã QR. Việc này sẽ giúp bạn vừa quảng bá được thương hiệu vừa tạo điểm nhấn cho mã QR Code vốn rất khô khan.– Tại giao diện tạo mã QR, bạn chọn Type có biểu tượng hình ổ khóa, phần nội dung (Contents) thì bạn nhập tên mạng (SSID/network name), chọn loại mã khóa của mạng Wi-Fi (Encryption), nếu mạng Wi-Fi miễn phí bạn chọn Unencrypted và nhập đúng mật khẩu. Nếu mạng Wi-Fi được thiết lập ở chế độ ẩn thì bạn đánh dấu chọn trước Wi-Fi network is hidden.

 

qr-code-1-1


qr-code-2– Cuối cùng, bạn hãy in mã QR Code này ra và trưng bày hoặc dán ở những nơi cần thiết. Yêu cầu quan trọng để có thể quét được mã QR Code này và kết nối nhanh với mạng Wi-Fi là thiết bị di động muốn truy cập phải được cài ứng dụng quét mã QR. Bạn có thể tải về các ứng dụng này từ kho App Store (iOS), Windows Phone Store (Windows Phone) hoặc Google Play Store (Android).
– Sau khi hoàn tất, bạn nhấn nút Download để tải file ảnh về, thường có nhiều lựa chọn file ảnh để bạn chọn. Nếu muốn in với chất lượng tốt nhất thì bạn nên chọn định dạng EPS. Ngoài ra, bạn cũng nên chỉnh độ phân giải lên mức cao nhất (tùy chọn Size) để hình ảnh được sắc nét khi in ra. Cũng ở bước này, bạn có thể thay đổi màu sắc của khung mã, màu nền, màu viền của mã…

Một số ứng dụng quét mã QR Code có thể cho phép bạn copy và lưu lại các thông tin đã quét vào bộ nhớ máy để lưu trữ khá tiện lợi.

qr-code-4-1

 

Các bạn có thể tham khảo thêm bài viết về mực in mã vạch barcode là gì ?.

Theo Pcworld

Máy in mã vạch (barcode) công nghiệp của hãng zebra

Máy in nhiệt mã vạch, barcode công nghiệp

Khác với các máy in văn phòng thông thường máy in mã vạch công  nghiệp đòi hỏi chi phí rất cao do khối lượng công việc rất lớn nên các máy in phải đáp được lượng công việc lớn và độ chính xác cao. Hiện nay công nghệ phổ biến nhất hiện nay trong công nghiệp là công nghệ in nhiệt.

Máy in mã vạch (barcode) công nghiệp của hãng zebra

Máy in mã vạch (barcode) công nghiệp của hãng zebra

Cơ chế hoạt động của máy in nhiệt

Đa số máy in nhiệt có thiết kế nhỏ gọn như các máy in văn phòng, một số máy in nhiệt có kích thước lớn chuyên dùng cho các nhu cầu in ấn lớn. Những máy in này có các cổng giao tiếp RS-232, parallel, USB để nối với máy tính, ngoài ra một số máy cũng có cổng Ethernet và thiết bị wireless để kết nối với mạng có dây và không dây.

Một thành phần rất quan trọng trong máy in nhiệt đó là đầu in mã vạch (printhead). Khi nhận được dữ liệu từ bo mạch điều khiển của máy in truyền đến, các điểm ảnh nhỏ xíu trên khắp bề mặt của đầu in sẽ được đốt nóng (ứng với những điểm ảnh cần in) hoặc để nguội (đối với những điểm ảnh không cần in) ứng với hình ảnh cần in. Quá trình này diễn ra rất nhanh và đó là lý do tại sao các máy in nhiệt có tốc độ in rất nhanh, sau đó mực sẽ được làm khô ngay tức khắc (đối với máy in truyền nhiệt dùng mực – ribbon dạng cuộn). Hiện nay có 2 loại đầu in: đầu in độ phân giải 203dpi và 300dpi. Ngoài ra, các nhà sản xuất đã nghiên cứu và chế tạo loại đầu in độ phân giải 600dpi dùng để in các mã vạch rất nhỏ trong tem (nhãn) của các thiết bị công nghiệp điện tử, vi điện tử.

Phân loại công nghệ in nhiệt

Công nghệ in nhiệt có thể được chia thành 2 loại: in nhiệt trực tiếp (direct thermal printing) và in truyền nhiệt (thermal transfer printing).

Khác với những máy in văn phòng sử dụng giấy theo dạng tờ và hộp mực đi theo máy, máy in nhiệt sử dụng giấy và mực in mã vạch (ribbon) theo dạng cuộn được tháo lắp dễ dàng.

Công nghệ in nhiệt trực tiếp sử dụng nhiệt từ đầu in trực tiếp tác động lên giấy cảm nhiệt (tương tự loại giấy fax) để tạo ra nội dung cần in, không sử dụng ribbon.

Công nghệ in truyền nhiệt sử dụng nhiệt từ đầu in làm nóng chảy ribbon dính lên vật liệu cần in để tạo ra nội dung cần in. Hiện nay trên thị trường có 3 loại ribbon (một số hãng sản xuất còn gọi là foil): wax (sáp), resin (nhựa) và wax-resin (tổng hợp sáp-nhựa).

Máy in Công nghệ in Tốc độ in tối đa
(inches per second)
Độ phân giải đầu in
(dots per inch)
Độ rộng đầu in
(inches)
Độ rộng khổ giấy
(inches)
Các cổng giao tiếp
Avery 64-05 Direct/ Thermal Transfer 12 ips 300 dpi 5.04” 1” – 6.06” RS-232; parallel; USB; Ethernet; wireless
Datamax I-4208 Direct/ Thermal Transfer 8 ips 203 dpi 4.10” 1” – 4.65” RS232; parallel; USB; Ethernet
Sato GL408e Direct/ Thermal Transfer 10 ips 203 dpi 4.0” 0.87” – 5.04” RS-232; parallel; USB; Ethernet; wireless
Zebra ZM400 Direct/ Thermal Transfer 10 ips 203 dpi 4.09” 1” – 4.50” RS-232; parallel; Ethernet; wireless

Ưu và khuyết của từng công nghệ

Mỗi công nghệ in nhiệt đều có ưu và khuyết điểm riêng. Do đó chúng ta cần biết rõ sự khác biệt giữa các công nghệ để có thể chọn lựa công nghệ in phù hợp với nhu cầu của mình.

Công nghệ in nhiệt trực tiếp có ưu điểm là không dùng ribbon nên tiết kiệm được chi phí mua ribbon. Tuy nhiên công nghệ này có khuyết điểm là hình ảnh in ra trên loại giấy cảm nhiệt dễ phai theo thời gian. Ngoài ra, nếu nhãn in bằng công nghệ này tiếp xúc nhiều với nhiệt độ cao, ánh sáng, một số chất xúc tác thì loại giấy này sẽ bị đen, dẫn đến chữ và mã vạch trên nhãn không đọc được. Do đó, công nghệ này chỉ được sử dụng để in nhãn dùng trong vận chuyển hàng hóa, thẻ khám chữa bệnh trong các bệnh viện, thẻ khách tham quan, biên lai thu tiền và các loại vé…

Khuyết điểm duy nhất của công nghệ in truyền nhiệt là phải có chi phí cho ribbon. Công nghệ in truyền nhiệt được ứng dụng rộng rãi hơn công nghệ in nhiệt trực tiếp vì ngoài in được trên các loại giấy, nó còn có thể in trên một số chất liệu vải như polyester, polypropylen… Khi đầu in truyền nhiệt lên ribbon, mực sẽ bám lên chất liệu giấy hoặc vải để tạo nên các hình ảnh cần in. Khi đó mực bám dính trên chất liệu và trở thành một phần của chất liệu. Công nghệ này cho hình ảnh chất lượng và lâu bền hơn so với các công nghệ in khác. Công nghệ in truyền nhiệt được ứng dụng trong các lĩnh vực như nhận dạng sản phẩm (nhãn mã vạch); quản lý tài liệu, hồ sơ; quản lý kho…

Một số nhãn hiệu máy in mã vạch phổ biến

• Avery Dennison: Avery 64-05
• Datamax: Datamax I-4208
• Sato: Sato GL408e
• Zebra: Zebra ZM400

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số sản phẩm máy in mã vạch của chúng tôi.

Một số loại mã vạch

Danh sách mã vạch các nước

Mã vạch hiện nay để lưu thông qua các quốc gia đều phải có một mã vạch cụ thể để xác định nguồn gốc suất xứ đây xem như là bắt buộc đối với các sản phẩm.

Một số loại mã vạch

Một số loại mã vạch

Danh sách mã vạch các nước

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand)  3 số đầu của mã sản phẩm hàng hóa Thái Lan
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia)
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978 Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)
979 Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)

980 Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 – 982 Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung
990 – 999 Coupons/ Phiếu, vé

Nếu bạn cần in mã vạch hoặc mua mực in mã vạch số lượng lớn có thể liên hệ với chúng tôi để có được giá tốt nhất.


Post navigation

thiết kế web bán hàng by công ty thiết kế web Web47.net